入住rùzhùnhập trú

入住 (rùzhù) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "nhập trú", nghĩa tiếng Việt: nhận phòng (khách sạn); dọn vào ở. Từ gồm 2 chữ: 入 (nhập) + 住 (trú), tổng cộng 9 nét.

Nghĩa của từ 入住

động từ

  1. 1nhận phòng (khách sạn)
  2. 2dọn vào ở

Cách viết các chữ trong từ 入住

nhậprù

vào, đi vào

bộ入(nhập)

trúzhù

ở, cư trú; dừng lại, ngừng

bộ人(nhân)

Dễ nhầm往 注

Âm Hán-Việt của 入住

nhập trú — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'nhập trú' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'nhận phòng', 'check-in' khi ở khách sạn, và 'dọn vào ở' khi nói về nhà mới. Trái nghĩa là 退房 (trả phòng).

Cách ghép từ 入住

入 nhập + 住 trú → nhập trú

Câu chuyện hình thành từ 入住

入住 khác 住 ở chỗ nó không phải một trạng thái mà là một cái mốc. 住 là ở, kéo dài, không có điểm đầu điểm cuối rõ ràng. 入住 chỉ đúng khoảnh khắc bước qua ngưỡng để bắt đầu ở — nên nó luôn đi cùng giờ giấc và giấy tờ: 我们下午三点入住宾馆, 入住时要用护照.

Khác biệt ấy hiện ra ngay trong ngữ pháp. 住 cần 在 để gắn vào nơi chốn: 我住在河内. 入住 thì nhận thẳng nơi chốn làm tân ngữ, không chêm gì vào giữa: 入住宾馆. Và vì là một mốc nên nó có mốc đối diện, 退房 — vào và ra, đúng cặp in trên tờ đặt phòng.

Cái bẫy là tưởng từ này chỉ dùng cho khách sạn. 新房子还没入住 nói chuyện nhà mới chưa có ai dọn vào ở, chẳng liên quan gì tới quầy lễ tân. Tiếng Việt chẻ việc này ra làm hai — nhận phòng cho khách sạn, dọn vào ở cho nhà riêng — còn tiếng Trung gộp chung, vì với nó cả hai đều là cùng một động tác: bước vào rồi ở lại.

Chỗ trống trong tiếng Việt thì đáng để ý. Khi cần gọi tên đúng việc này ở khách sạn, ta không dựng lấy một từ Hán-Việt nào mà mượn thẳng tiếng Anh: check-in. Cùng một nhu cầu mới, hai ngôn ngữ lấp bằng hai nguồn khác nhau — bên kia ghép hai chữ Hán có sẵn, bên này gọi thẳng chữ đi mượn.

Cách ghi nhớ từ 入住

入 (nhập) chỉ 2 nét, nghĩa là đi vào; 住 (trú) 7 nét, bộ 人 (nhân) đứng bên trái, nghĩa là ở. Vào rồi ở lại = nhận phòng. Nhớ phân biệt 入 với 人 (nhân, người): hai chữ chỉ khác nhau ở chỗ nét nào nằm trên.

Ví dụ với từ 入住

  • 我们下午三点入住宾馆。

    Wǒmen xiàwǔ sān diǎn rùzhù bīnguǎn.

    Ba giờ chiều chúng tôi nhận phòng khách sạn.

  • 入住时要用护照。

    Rùzhù shí yào yòng hùzhào.

    Khi nhận phòng cần dùng hộ chiếu.

  • 你什么时候入住?

    Nǐ shénme shíhou rùzhù?

    Khi nào thì bạn nhận phòng?

  • 新房子还没入住。

    Xīn fángzi hái méi rùzhù.

    Nhà mới vẫn chưa dọn vào ở.

  • 这家宾馆可以提前入住吗?

    Zhè jiā bīnguǎn kěyǐ tíqián rùzhù ma?

    Khách sạn này nhận phòng sớm được không?

  • 交了钱就可以入住了。

    Jiāo le qián jiù kěyǐ rùzhù le.

    Trả tiền xong là nhận phòng được ngay.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License