件jiànkiện
件 (jiàn) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "kiện", nghĩa tiếng Việt: cái; chiếc; việc; vụ. Chữ 件 có 6 nét, thuộc bộ 人.
Nghĩa của từ 件
lượng từ
- 1cái
- 2chiếc
- 3việc
- 4vụ
Cách viết chữ 件
Âm Hán-Việt của 件
kiện — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Âm Hán-Việt 'kiện' trong tiếng Việt hiện đại là danh từ chỉ đồ vật (như bưu kiện) hoặc sự việc (như sự kiện), trong khi từ gốc Hán '件' là lượng từ. Nghĩa có liên quan nhưng từ loại và cách dùng đã lệch.
Câu chuyện hình thành từ 件
Chữ 件 mang bộ 人 (nhân) – hình ảnh con người. Thành phần bên phải là 牛 (ngưu, con trâu), nhưng ở đây nó không mang nghĩa trâu bò. Theo lối chiết tự truyền thống, 牛 góp mặt với vai trò gợi âm đọc, còn ý nghĩa lại xoay quanh việc con người phân chia, sắp xếp đồ vật thành từng đơn vị riêng lẻ.
Từ hình ảnh một người đứng trước các món đồ được tách bạch, 件 dần mang nghĩa chỉ từng cái, từng chiếc – những thứ có thể đếm được và thường đi thành món riêng. Rồi từ đồ vật cụ thể, nó mở rộng sang những thứ trừu tượng hơn: một việc, một vụ. Điểm chung vẫn là ý niệm về một đơn vị rời, có ranh giới rõ ràng.
Trong tiếng Việt, âm Hán-Việt kiện tồn tại với nghĩa khác hẳn. Ta nói sự kiện, điều kiện, văn kiện – ở đây kiện là một yếu tố cấu tạo từ, chỉ sự việc hay tài liệu, chứ không bao giờ đứng một mình làm lượng từ như cái hay chiếc. Đây là một trường hợp thú vị: cùng một gốc chữ, nhưng tiếng Trung dùng nó để đếm, còn tiếng Việt lại mượn âm để tạo danh từ.
Cách ghi nhớ từ 件
Chữ 件 có bộ 人 (nhân, người) đứng bên trái, bên phải là chữ 牛 (ngưu, con trâu). Theo lối chiết tự truyền thống, có thể hình dung một người dắt trâu, mỗi con trâu là một 'kiện' hàng cần quản lý. Cách nhớ: bộ Nhân gợi ý đây là đơn vị do con người quy ước để đếm đồ vật, sự việc. Âm 'kiện' trong tiếng Việt thường là danh từ, nhưng trong tiếng Trung nó luôn đứng trước danh từ như một lượng từ.
Ví dụ với từ 件
我有一件礼物。
Wǒ yǒu yī jiàn lǐwù.
Tôi có một món quà.
这件衣服很漂亮。
Zhè jiàn yīfu hěn piàoliang.
Chiếc áo này rất đẹp.
他告诉我一件事。
Tā gàosu wǒ yī jiàn shì.
Anh ấy nói với tôi một việc.
你买了几件行李?
Nǐ mǎile jǐ jiàn xíngli?
Bạn đã mua mấy kiện hành lý?
这件工作很难。
Zhè jiàn gōngzuò hěn nán.
Công việc này rất khó.
那件毛衣是谁的?
Nà jiàn máoyī shì shéi de?
Chiếc áo len kia là của ai?
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
