dãyě
cũng
bộ乙(ất)
Dễ nhầm他 地
也许 (yěxǔ) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "dã hứa", nghĩa tiếng Việt: có lẽ; biết đâu; có thể là. Từ gồm 2 chữ: 也 (dã) + 许 (hứa), tổng cộng 9 nét.
phó từ
dãyě
cũng
bộ乙(ất)
Dễ nhầm他 地
hứaxǔ(許)
cho phép; có lẽ; nhiều
bộ讠(ngôn)
dã hứa — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'dã hứa' không phải là một từ tiếng Việt. Người Việt nói 'có lẽ', 'biết đâu'. Ở đây chữ 许 không mang nghĩa 'hứa hẹn' mà góp nghĩa 'chừng, có thể'.
也 dã + 许 hứa → dã hứa
Chỗ đứng của 也许 là chỗ đứng của cả câu chứ không phải của riêng động từ. Nó nhảy ra trước chủ ngữ được — 也许你说得对 — mà nép vào giữa chủ ngữ và động từ cũng được — 他也许已经走了. Hai câu nói cùng một điều; để ở đầu thì cái ngờ vực phủ lên toàn bộ chuyện, để vào giữa thì giọng bình thản hơn.
Vì phủ lên cả câu nên nó không bao giờ bị 不 đụng tới. Muốn nói ngược lại, ta phủ định phần bên trong: 我也许不去了 — vẫn là có lẽ, chỉ có việc đi đổi thành việc không đi.
Đây cũng là chỗ nên tách 也许 khỏi 可能, từ mà từ điển xếp làm đồng nghĩa. 可能 làm được nhiều việc: 这不可能 là không thể nào, 有这个可能 là có khả năng ấy. 也许 chỉ biết làm đúng một việc là phó từ, nên 这不也许 là câu hỏng. Ngoài đời nó hay kéo theo 会 khi chuyện chưa xảy ra (明天也许会下雨) và hay đóng lại bằng một chữ 吧 cho nhẹ giọng.
Khi dịch, phần phải cân là giọng. Tiếng Việt chẻ cái phỏng đoán ấy ra làm mấy tiếng khác nhau: có lẽ trung tính, biết đâu mang chút hy vọng, chắc thì đã nghiêng hẳn về phía tin là đúng. 也许 gánh cả ba, và giọng nằm ở câu chứ không nằm ở từ — 也许你说得对 nghe ra biết đâu bạn nói đúng, còn 我也许不去了 lại đúng là chắc tôi không đi nữa.
也 (dã) là 'cũng', 许 (hứa) ngoài nghĩa cho phép còn nghĩa 'chừng, khoảng' — ghép lại thành 'cũng chừng như vậy', tức có lẽ. 也 chỉ 3 nét, thuộc bộ 乙 (ất); 许 mang bộ 讠 (ngôn) với 6 nét.
他也许已经走了。
Tā yěxǔ yǐjīng zǒu le.
Có lẽ anh ấy đi rồi.
明天也许会下雨。
Míngtiān yěxǔ huì xià yǔ.
Mai có lẽ sẽ mưa.
也许你说得对。
Yěxǔ nǐ shuō de duì.
Biết đâu bạn nói đúng.
我也许不去了。
Wǒ yěxǔ bú qù le.
Chắc tôi không đi nữa.
这件事也许没那么难。
Zhè jiàn shì yěxǔ méi nàme nán.
Chuyện này có lẽ không khó đến thế.
他为什么没来?也许是病了。
Tā wèishénme méi lái? Yěxǔ shì bìng le.
Sao anh ấy không đến nhỉ? Có lẽ là ốm rồi.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License