之后zhīhòuchi hậu

phồn thể: 之後

之后 (zhīhòu) là một từ tiếng Trung thuộc HSK4, đọc âm Hán-Việt là "chi hậu", nghĩa tiếng Việt: sau khi, sau đó; về sau. Từ gồm 2 chữ: 之 (chi) + 后 (hậu), tổng cộng 9 nét.

Nghĩa của từ 之后

danh từ

  1. 1sau khi, sau đó
  2. 2về sau

Cách viết các chữ trong từ 之后

chizhī

của; nó (dùng trong văn viết)

bộ丿(phiệt)

hậuhòu(後)

sau, phía sau; hậu duệ

bộ口(khẩu)

Dễ nhầm石 右

Âm Hán-Việt của 之后

chi hậu — Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'chi hậu' không phải là từ tiếng Việt. Người Việt nói 'sau khi', 'sau đó'. Trật tự ngược với tiếng Việt: 之后 đứng SAU sự việc — 吃饭之后 là 'sau khi ăn cơm'. Gần như đồng nghĩa với 以后 nhưng thiên về văn viết.

Cách ghép từ 之后

之 chi + 后 hậu → chi hậu

Câu chuyện hình thành từ 之后

Trong họ từ chỉ thời gian phía sau, mỗi chữ giữ một chỗ riêng. 将来 nhìn xa và mờ, 今后 tính từ chính lúc đang nói, 以后 gắn vào đâu cũng được. 之后 là chữ luôn phải quay đầu nhìn lại: nó chỉ đứng được khi trước đó đã có một mốc nào đó được nêu ra — một việc, một quãng thời gian, hoặc một câu vừa nói xong.

Vì vậy nó có hai chỗ đứng. Một là dính liền ngay sau cái mốc: 吃饭之后, 下课之后, 三年之后, không có dấu phẩy nào chen vào giữa. Hai là đứng trơ ở đầu câu, lúc ấy cái mốc nằm ở câu trước đó: 之后发生的事我不太清楚.

Đúng hai chỗ ấy tiếng Việt lại chia cho hai từ khác nhau: kiểu dính mốc là sau khi, kiểu mở đầu câu là sau đó. Tiếng Trung dùng chung một khối cho cả hai, nên mỗi lần dịch là mỗi lần phải chọn lại, và chọn xong còn phải xếp lại thứ tự cho xuôi tai người Việt.

Chỗ 之后 không với tới là cái tương lai chung chung không có mốc. "Sau này tôi muốn làm bác sĩ" thì phải là 以后, vì câu ấy chẳng tựa vào đâu cả. Thêm nữa, 之后 nghiêng hẳn về văn viết còn 以后 nói miệng vẫn tự nhiên — hai chữ gần nghĩa nhưng không thay nhau ở mọi chỗ được.

Cách ghi nhớ từ 之后

之 (chi) là chữ nối của văn viết, 后 (hậu) là phía sau — 'phía sau của…'. Chữ 后 6 nét, có bộ 口 (khẩu) ở góc dưới bên phải. Học luôn thành cặp: 之前 trước, 之后 sau.

Ví dụ với từ 之后

  • 吃饭之后我们去散步吧。

    Chīfàn zhīhòu wǒmen qù sànbù ba.

    Ăn cơm xong chúng ta đi dạo nhé.

  • 三年之后他回到了老家。

    Sān nián zhīhòu tā huí dào le lǎojiā.

    Ba năm sau anh ấy trở về quê.

  • 下课之后你有空吗?

    Xiàkè zhīhòu nǐ yǒu kòng ma?

    Sau giờ học bạn có rảnh không?

  • 之后发生的事我不太清楚。

    Zhīhòu fāshēng de shì wǒ bú tài qīngchu.

    Chuyện xảy ra sau đó tôi không rõ lắm.

  • 到家之后请给我打个电话。

    Dào jiā zhīhòu qǐng gěi wǒ dǎ ge diànhuà.

    Về đến nhà thì gọi cho tôi một cuộc nhé.

  • 那次之后,他再也没提过这件事。

    Nà cì zhīhòu, tā zài yě méi tí guò zhè jiàn shì.

    Sau lần đó, anh ấy không nhắc lại chuyện này nữa.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License