中午zhōngwǔtrung ngọ

中午 (zhōngwǔ) là một từ tiếng Trung thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "trung ngọ", nghĩa tiếng Việt: buổi trưa; giữa trưa. Từ gồm 2 chữ: 中 (trung) + 午 (ngọ), tổng cộng 8 nét.

Nghĩa của từ 中午

danh từ

  1. 1buổi trưa
  2. 2giữa trưa

Cách viết các chữ trong từ 中午

trungZhōng

giữa, ở trong; Trung Quốc

bộ(cổn)

Dễ nhầm申 串

ngọ

giờ ngọ (11h-13h); buổi trưa

bộ(thập)

Dễ nhầm牛 干

Âm Hán-Việt của 中午

trung ngọ Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'trung ngọ' và từ tiếng Việt 'trưa' (gốc Hán-Việt 'ngọ') đều chỉ khoảng thời gian giữa ngày, nghĩa hoàn toàn tương đồng.

Lượng từ dùng với 中午

  • cái / buổi

Cách ghép từ 中午

trung + ngọtrung ngọ

Câu chuyện hình thành từ 中午

Chữ trung (中) vẽ một đường thẳng xuyên qua tâm của một hình chữ nhật – hình ảnh mũi tên bắn trúng hồng tâm, từ đó mang nghĩa “ở giữa, trung tâm”. Chữ ngọ (午) vốn là một chữ tượng hình chỉ cái chày giã gạo, về sau được mượn để chỉ giờ Ngọ trong hệ Can Chi, tức khoảng thời gian từ 11 giờ sáng đến 1 giờ chiều – lúc mặt trời đứng bóng, chính giữa ban ngày.

Khi ghép lại, trung ngọ không đơn thuần là “giữa giờ Ngọ” mà là “thời điểm chính giữa của ban ngày”. Người xưa quan sát bóng nắng và thấy rằng lúc giữa trưa, mặt trời nằm ngay đỉnh đầu, không đổ bóng sang đông hay tây – một vị trí trung tuyệt đối trong hành trình một ngày. Chính hình ảnh trực quan ấy đã neo nghĩa “buổi trưa” cho cặp chữ này.

Trong tiếng Việt, ta nói gọn “buổi trưa” hay “ban trưa” mà không cần đến chữ ngọ, nhưng dấu vết Hán-Việt vẫn còn nguyên trong những từ như chính ngọ (đúng 12 giờ trưa), ngọ môn (cổng phía nam – hướng mặt trời lúc giữa trưa). Trung ngọ vì thế là một mảnh ghép vừa khớp nghĩa vừa gợi lại cách người xưa đo thời gian bằng chính cái bóng của mình dưới mặt trời.

Cách ghi nhớ từ 中午

Để nhớ nghĩa: 'trung' là giữa, 'ngọ' là giờ ngọ (11h-13h), ghép lại là khoảng giữa của giờ ngọ, tức buổi trưa. Để nhớ cách viết: 中 là chữ 'trung' với một nét sổ thẳng xuyên qua khung hình chữ nhật, thể hiện ý niệm ở giữa; 午 có bộ thập (十) ở trên, bên dưới là nét ngang và nét sổ, theo lối chiết tự truyền thống, hình ảnh cái chày giã gạo gợi liên tưởng đến thời điểm giữa ngày xưa thường nghỉ trưa.

Ví dụ với từ 中午

  • 现在是中午十二点。

    Xiànzài shì zhōngwǔ shí'èr diǎn.

    Bây giờ là mười hai giờ trưa.

  • 我们中午一起吃饭吧。

    Wǒmen zhōngwǔ yīqǐ chīfàn ba.

    Buổi trưa chúng ta cùng ăn cơm nhé.

  • 他每天中午都休息一会儿。

    Tā měitiān zhōngwǔ dōu xiūxi yīhuìr.

    Anh ấy buổi trưa nào cũng nghỉ ngơi một lát.

  • 中午的太阳很大。

    Zhōngwǔ de tàiyáng hěn dà.

    Mặt trời buổi trưa rất to.

  • 你中午想吃什么?

    Nǐ zhōngwǔ xiǎng chī shénme?

    Buổi trưa bạn muốn ăn gì?

  • 中午好!

    Zhōngwǔ hǎo!

    Chào buổi trưa!

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License