雨yǔvũ
雨 (yǔ) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "vũ", nghĩa tiếng Việt: mưa. Chữ 雨 có 8 nét.
Nghĩa của từ 雨
danh từ
- mưa
Cách viết chữ 雨
Âm Hán-Việt của 雨
vũ — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'vũ' là từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa 'mưa' giống hệt với nghĩa của từ '雨' trong tiếng Trung.
Lượng từ dùng với 雨
- 阵zhèn→ trận / cơn
- 场cháng→ trận / cơn
Câu chuyện hình thành từ 雨
Chữ 雨 là một trong những chữ tượng hình cổ xưa nhất còn giữ được nét vẽ gần với nguyên mẫu. Nhìn vào chữ này, ta thấy một nét ngang trên cùng như tầng mây, bên dưới là những giọt nước đang rơi xuống. Theo cách giải thích cổ, bốn chấm nhỏ hai bên chính là hình ảnh những hạt mưa từ trời sa xuống, được bao bọc trong một khung viền như màn nước.
Điều thú vị là chữ 雨 vừa là một từ độc lập mang nghĩa "mưa", vừa đóng vai trò bộ thủ cho hàng loạt chữ liên quan đến hiện tượng khí trời. Khi làm bộ thủ, nó được viết gọn lại thành ⻗ ở phía trên, như trong các chữ 雪 (tuyết), 雲 (mây), 電 (điện). Đây là cách người xưa phân loại tự nhiên: những gì từ trời rơi xuống đều thuộc về “vũ”.
Trong tiếng Việt, âm Hán-Việt vũ không dùng độc lập như “mưa”, nhưng lại sống động trong các từ ghép mang sắc thái trang trọng hoặc văn chương. Vũ bão là cơn mưa dữ dội, phong vũ là gió mưa – những từ này mang âm hưởng cổ kính mà “mưa bão”, “gió mưa” thuần Việt không có được.
Sự tồn tại song song giữa vũ và mưa cho thấy một lớp lang thú vị trong tiếng Việt: từ thuần Việt dùng trong đời sống hàng ngày, còn từ Hán-Việt dành cho những sắc thái biểu cảm cao hơn. Cùng chỉ một hiện tượng, nhưng vũ gợi lên cái mênh mông của trời đất, còn mưa gần gũi với mái rạ, bờ ao.
Cách ghi nhớ từ 雨
Để nhớ nghĩa: 'Vũ' trong Hán-Việt có nghĩa là mưa, giống như trong từ 'vũ kế' (máy đo mưa). Để nhớ cách viết: Chữ 雨 là một chữ tượng hình, theo lối chiết tự truyền thống, nét ngang trên cùng tượng trưng cho bầu trời, các nét còn lại mô tả những giọt mưa đang rơi xuống. Chính chữ này cũng là bộ thủ 'vũ', thường xuất hiện trong các chữ liên quan đến thời tiết như '雪' (tuyết) hay '雷' (sấm).
Ví dụ với từ 雨
今天下雨了。
Jīntiān xià yǔ le.
Hôm nay trời mưa rồi.
雨很大,我们等一会儿吧。
Yǔ hěn dà, wǒmen děng yīhuìr ba.
Mưa to quá, chúng ta đợi một lát đi.
你喜欢下雨天吗?
Nǐ xǐhuān xià yǔ tiān ma?
Bạn có thích ngày mưa không?
外面雨停了。
Wàimiàn yǔ tíng le.
Bên ngoài mưa đã tạnh rồi.
天气预报说明天有雨。
Tiānqì yùbào shuō míngtiān yǒu yǔ.
Dự báo thời tiết nói ngày mai có mưa.
下雨了,别忘了带雨伞。
Xià yǔ le, bié wàng le dài yǔsǎn.
Mưa rồi, đừng quên mang ô.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
