车 (chē) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "xa", nghĩa tiếng Việt: xe cộ; xe; xe (cờ). Chữ 车 có 4 nét.
Nghĩa của từ 车
danh từ
- 1xe cộ
- 2xe
- 3xe (cờ)
Cách viết chữ 车
Âm Hán-Việt của 车
xa — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'xa' là từ thuần Việt chỉ phương tiện di chuyển, nghĩa hoàn toàn trùng khớp với nghĩa chính của từ 'xe' trong tiếng Việt hiện đại.
Lượng từ dùng với 车
- 辆liàng→ chiếc
Câu chuyện hình thành từ 车
Chữ 車 trong cổ văn là hình vẽ một cỗ xe hai bánh nhìn từ trên xuống, với trục ngang, hai bánh hai bên và thùng xe ở giữa. Nét vẽ ấy đến nay vẫn còn thấp thoáng trong chữ phồn thể, còn giản thể 车 thì đã lược đi nhiều nét, nhưng vẫn giữ được cái hồn của một phương tiện di chuyển.
Người xưa coi xe là một phát minh lớn, kéo theo cả một hệ thống từ vựng về giao thông, chiến trận và nghi lễ. Chữ 车 vì thế không chỉ đơn thuần là “cái xe”, mà còn mang theo tầng nghĩa về sự chuyên chở, về guồng quay của đời sống. Khi ghép với các chữ khác, nó tạo ra hàng loạt từ chỉ phương tiện, từ xe lửa (火车) đến xe đạp (自行车).
Trong tiếng Việt, âm Hán-Việt “xa” đi thẳng vào đời sống mà không hề bị biến nghĩa. Ta nói “xa lộ”, “xa giá”, “xa hoa” – đều giữ nguyên cái gốc “xe” ấy. Điều thú vị là dù “xa” có vẻ trang trọng và cổ kính hơn “xe” thuần Việt, cả hai vẫn cùng chỉ về một thứ, như hai bánh của cùng một cỗ xe ngôn ngữ.
Cách ghi nhớ từ 车
Nhớ nghĩa: 'Xa' trong Hán-Việt chính là 'xe' trong tiếng Việt, chỉ các loại phương tiện có bánh. Đây là một trong những từ cơ bản nhất, âm đọc và nghĩa gần như không đổi qua hàng ngàn năm.
Nhớ cách viết: Chữ 车 (xa) là một chữ tượng hình, theo lối chiết tự truyền thống mô phỏng hình dáng một chiếc xe kéo thời xưa nhìn từ trên xuống, với hai bánh xe ở hai bên và trục xe ở giữa. Nét ngang dài trên cùng là trục xe, nét ngang dưới là thân xe, nét sổ dọc xuyên qua là càng xe.
Ví dụ với từ 车
我有一辆车。
Wǒ yǒu yī liàng chē.
Tôi có một chiếc xe.
他开车去上班。
Tā kāichē qù shàngbān.
Anh ấy lái xe đi làm.
你坐车还是走路?
Nǐ zuò chē háishì zǒulù?
Bạn đi xe hay đi bộ?
这辆车很贵。
Zhè liàng chē hěn guì.
Chiếc xe này rất đắt.
爸爸在洗车。
Bàba zài xǐ chē.
Bố đang rửa xe.
火车几点到?
Huǒchē jǐ diǎn dào?
Tàu hỏa mấy giờ đến?
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
