电脑 (diànnǎo) là một từ tiếng Trung thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "điện não", nghĩa tiếng Việt: máy vi tính; máy tính. Từ gồm 2 chữ: 电 (điện) + 脑 (não), tổng cộng 15 nét.
Nghĩa của từ 电脑
danh từ
- 1máy vi tính
- 2máy tính
Cách viết các chữ trong từ 电脑
Âm Hán-Việt của 电脑
điện não — Lệch nghĩa
Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.
Trong tiếng Việt, 'điện não' không được dùng để chỉ máy tính; từ tương đương là 'máy vi tính' hoặc 'máy tính'. Nghĩa gốc Hán-Việt chỉ mang tính chất chiết tự.
Lượng từ dùng với 电脑
- 台tái→ cái / chiếc
Cách ghép từ 电脑
电 điện + 脑 não → điện não
Câu chuyện hình thành từ 电脑
Chữ 电 (điện) mang nghĩa gốc là “chớp”, sau mở rộng thành “điện” – thứ năng lượng vô hình nhưng đầy sức mạnh, có thể truyền đi xa và làm nhiều việc. Chữ 脑 (não) chỉ bộ óc, cơ quan trung tâm của suy nghĩ và điều khiển. Khi ghép lại, điện não gợi lên hình ảnh một “bộ óc chạy bằng điện” – một cỗ máy biết tính toán, ghi nhớ và xử lý thông tin như não người, nhưng hoạt động nhờ dòng điện.
Cách đặt tên này rất trực quan với thời đại máy tính mới ra đời: người ta thấy một thiết bị có thể “nghĩ” thay con người, và thứ nuôi sống nó chính là điện. Từ đó, 电脑 trở thành cách gọi quen thuộc trong tiếng Trung cho máy vi tính, nhấn mạnh vào khả năng xử lý thông minh hơn là hình dáng hay chức năng cụ thể.
Trong tiếng Việt, ta không dùng âm Hán-Việt “điện não” mà gọi là máy vi tính hoặc máy tính. Đây là một lựa chọn khác về góc nhìn: tiếng Việt tập trung vào khả năng “tính toán” của thiết bị, trong khi tiếng Trung nhấn mạnh sự tương đồng với “bộ óc”. Cùng chỉ một vật, nhưng mỗi ngôn ngữ chọn một cách hình dung riêng để đặt tên.
Cách ghi nhớ từ 电脑
Để nhớ nghĩa 'máy tính': hãy liên tưởng đến một bộ não (não) chạy bằng điện (điện). Tuy tiếng Việt không dùng từ 'điện não', nhưng hình ảnh 'bộ não điện tử' sẽ giúp bạn nhớ ngay đến chiếc máy tính.
Để nhớ cách viết: 电 (điện) có bộ 曰 (viết) nhưng ở đây là dạng giản thể của 電, hình ảnh tia chớp trên cánh đồng. 脑 (não) có bộ 肉 (nhục) viết gọn là 月, chỉ bộ phận cơ thể, kết hợp với phần bên phải gợi âm 'não'. Nhìn bộ 月 là biết liên quan đến một bộ phận (như bộ não).
Ví dụ với từ 电脑
我有一台电脑。
Wǒ yǒu yī tái diànnǎo.
Tôi có một cái máy tính.
他正在用电脑工作。
Tā zhèngzài yòng diànnǎo gōngzuò.
Anh ấy đang dùng máy tính làm việc.
这台电脑很贵。
Zhè tái diànnǎo hěn guì.
Cái máy tính này rất đắt.
你会修电脑吗?
Nǐ huì xiū diànnǎo ma?
Bạn có biết sửa máy tính không?
我买了一台新电脑。
Wǒ mǎi le yī tái xīn diànnǎo.
Tôi đã mua một cái máy tính mới.
请不要在电脑前坐太久。
Qǐng bùyào zài diànnǎo qián zuò tài jiǔ.
Xin đừng ngồi trước máy tính quá lâu.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
