电影院 (diànyǐngyuàn) là một từ tiếng Trung thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "điện ảnh viện", nghĩa tiếng Việt: rạp chiếu phim; viện điện ảnh. Từ gồm 3 chữ: 电 (điện) + 影 (ảnh) + 院 (viện), tổng cộng 29 nét.
Nghĩa của từ 电影院
danh từ
- 1rạp chiếu phim
- 2viện điện ảnh
Cách viết các chữ trong từ 电影院
Âm Hán-Việt của 电影院
điện ảnh viện — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'điện ảnh viện' là từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa hoàn toàn giống với tiếng Trung, chỉ nơi chiếu phim.
Lượng từ dùng với 电影院
- 家jiā→ rạp / tiệm
- 座zuò→ tòa
Cách ghép từ 电影院
电 điện + 影 ảnh + 院 viện → điện ảnh viện
Câu chuyện hình thành từ 电影院
Chữ 影 (ảnh) mang bộ 彡 (sam) – những nét dài gợi hình ảnh của vệt sáng, đường viền hay cái bóng được ánh sáng hắt ra. Kết hợp với 电 (điện) – vốn chỉ tia chớp, nguồn sáng mạnh và nhanh – 电影 (điện ảnh) gợi lên một thứ hình ảnh chuyển động nhanh như chớp, được tạo ra từ ánh sáng. Đó chính là cách người Trung Quốc gọi phim, một phát minh mà ở thời kỳ đầu, ánh sáng đèn chiếu chính là thứ “điện” duy nhất thổi hồn vào những thước phim câm.
院 (viện) có bộ 阜 (phụ) chỉ gò đất hay bậc thềm, thường gắn với những không gian khép kín, có tường bao như sân đình, học viện hay bệnh viện. Khi ghép vào, 电影院 không đơn thuần là nơi có phim, mà là một cái viện – một không gian được quây lại, nơi người ta bước qua bậc cửa để vào một thế giới khác, tối om, chỉ còn lại thứ ánh sáng điện ảnh trên màn hình.
Trong tiếng Việt, “điện ảnh viện” không phải là cách gọi thông dụng hàng ngày – ta quen nói “rạp chiếu phim” hay “rạp xi nê” hơn. Nhưng từ này vẫn tồn tại một cách trang trọng trong các văn bản, tên gọi chính thức của những rạp phim lớn, hay trong ký ức của một thế hệ khán giả gắn với những “Quốc gia Điện ảnh Viện” xưa cũ. Nó giữ nguyên vẹn cấu trúc và ý niệm từ tiếng Trung, như một chứng nhân cho thấy người Việt đã từng tiếp nhận khái niệm rạp chiếu phim qua lăng kính Hán tự.
Cách ghi nhớ từ 电影院
Nghĩa: 'điện ảnh viện' là từ thuần Việt gốc Hán, chỉ cần nhớ 'điện ảnh' là phim ảnh, 'viện' là nơi chốn, ghép lại là nơi chiếu phim.
Cách viết: 电 (điện) bộ 曰 (viết) + nét móc, liên tưởng tia chớp; 影 (ảnh) bộ 彡 (sam) chỉ lông tóc, gợi hình bóng; 院 (viện) bộ 阜 (phụ) chỉ gò đất, bên phải là 完 (hoàn) chỉ âm, nghĩa gốc là sân có tường bao.
Ví dụ với từ 电影院
我们去电影院看电影吧。
Wǒmen qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng ba.
Chúng ta đi rạp chiếu phim xem phim nhé.
这个电影院很大。
Zhège diànyǐngyuàn hěn dà.
Rạp chiếu phim này rất lớn.
电影院在哪儿?
Diànyǐngyuàn zài nǎr?
Rạp chiếu phim ở đâu?
学校旁边有一个电影院。
Xuéxiào pángbiān yǒu yī gè diànyǐngyuàn.
Bên cạnh trường học có một rạp chiếu phim.
我不喜欢去电影院,我喜欢在家看。
Wǒ bù xǐhuān qù diànyǐngyuàn, wǒ xǐhuān zài jiā kàn.
Tôi không thích đến rạp chiếu phim, tôi thích xem ở nhà.
妈妈昨天带我去电影院了。
Māma zuótiān dài wǒ qù diànyǐngyuàn le.
Hôm qua mẹ dẫn tôi đi rạp chiếu phim rồi.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
