小朋友xiǎopéngyǒutiểu bằng hữu

小朋友 (xiǎopéngyǒu) là một từ tiếng Trung thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "tiểu bằng hữu", nghĩa tiếng Việt: trẻ em; em bé; bạn nhỏ. Từ gồm 3 chữ: 小 (tiểu) + 朋 (bằng) + 友 (hữu), tổng cộng 15 nét.

Nghĩa của từ 小朋友

danh từ

  1. 1trẻ em
  2. 2em bé
  3. 3bạn nhỏ

Cách viết các chữ trong từ 小朋友

tiểuxiǎo

nhỏ, bé; ít tuổi

bộ(tiểu)

Dễ nhầm少 水

bằngpéng

bạn

bộ(nguyệt)

Dễ nhầm明 服

hữuyǒu

bạn bè, thân thiết

bộ(hựu)

Dễ nhầm右 反

Âm Hán-Việt của 小朋友

tiểu bằng hữu Không phải từ tiếng Việt

Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.

Âm Hán-Việt 'tiểu bằng hữu' không phải là từ tiếng Việt hiện đại. Tiếng Việt dùng 'trẻ em', 'bạn nhỏ' để chỉ đối tượng này.

Lượng từ dùng với 小朋友

  • bạn / em / người
  • wèivị (lịch sự)

Cách ghép từ 小朋友

tiểu + bằng + hữutiểu bằng hữu

Câu chuyện hình thành từ 小朋友

Chữ 小 (tiểu) mang bộ 小 (tiểu), vốn là hình ảnh những hạt cát nhỏ li ti, chỉ sự nhỏ bé về kích thước lẫn tuổi tác. Khi đứng trước 朋友 (bằng hữu), nó không chỉ đơn thuần là “bạn nhỏ” về vóc dáng, mà còn gợi lên sự non nớt, đáng yêu của tuổi thơ.

朋 (bằng) có bộ 月 (nguyệt), theo lối chiết tự truyền thống, hai chữ 月 đứng cạnh nhau tượng trưng cho hai người bạn cùng chung chí hướng, như hai vầng trăng soi sáng cho nhau. Còn 友 (hữu) mang bộ 又 (hựu), hình bàn tay phải, ghép với một bàn tay khác thành cái bắt tay thân thiết. Ghép lại, 朋友 là tình bạn gắn bó, bình đẳng.

Vậy 小朋友 là “bạn nhỏ” – một cách gọi trẻ em vừa trìu mến vừa tôn trọng. Người lớn gọi trẻ con là 小朋友 như thể coi các em là những người bạn bé nhỏ, đáng được nâng niu và lắng nghe. Cách gọi này phổ biến trong trường học, gia đình, hay khi người lạ muốn làm quen với một đứa trẻ.

Âm Hán-Việt “tiểu bằng hữu” không tồn tại trong tiếng Việt hiện đại. Người Việt sẽ nói “trẻ em” hoặc “em bé” – những từ thuần Việt mộc mạc và trực diện hơn. Sự vắng mặt này cho thấy dù cùng gốc Hán, mỗi ngôn ngữ lại chọn cách biểu đạt tình cảm với trẻ thơ theo nhịp điệu riêng của mình.

Cách ghi nhớ từ 小朋友

Để nhớ nghĩa 'trẻ em': 小 (tiểu) là nhỏ bé, 朋友 (bằng hữu) là bạn bè, ghép lại là 'bạn nhỏ'. Đây là cách gọi thân mật dành cho trẻ con. Để nhớ cách viết: 小 là chữ tượng hình ba nét chỉ sự nhỏ bé. 朋 gồm hai chữ 月 (nguyệt, mặt trăng) ghép cạnh nhau, tượng trưng cho hai người bạn đồng hành. 友 có bộ 又 (hựu, bàn tay) kết hợp với nét tượng trưng cho một bàn tay khác, thể hiện sự nắm tay thân thiết.

Ví dụ với từ 小朋友

  • 那个小朋友在公园里玩。

    Nàge xiǎopéngyǒu zài gōngyuán lǐ wán.

    Bạn nhỏ đó đang chơi trong công viên.

  • 小朋友们,请坐好。

    Xiǎopéngyǒumen, qǐng zuò hǎo.

    Các em nhỏ, mời ngồi xuống.

  • 她是一个很聪明的小朋友。

    Tā shì yī gè hěn cōngming de xiǎopéngyǒu.

    Cô bé là một bạn nhỏ rất thông minh.

  • 你家里有几个小朋友?

    Nǐ jiā lǐ yǒu jǐ gè xiǎopéngyǒu?

    Nhà bạn có mấy em nhỏ?

  • 这位小朋友,你叫什么名字?

    Zhè wèi xiǎopéngyǒu, nǐ jiào shénme míngzi?

    Bạn nhỏ này, cháu tên là gì?

  • 小朋友都喜欢听故事。

    Xiǎopéngyǒu dōu xǐhuan tīng gùshi.

    Trẻ em đều thích nghe kể chuyện.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License