对不起duìbuqǐđối bất khởi

phồn thể: 對不起

对不起 (duìbuqǐ) là một từ tiếng Trung thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "đối bất khởi", nghĩa tiếng Việt: xin lỗi; có lỗi với. Từ gồm 3 chữ: 对 (đối) + 不 (bất) + 起 (khởi), tổng cộng 19 nét.

Nghĩa của từ 对不起

động từ

  1. 1xin lỗi
  2. 2có lỗi với

Cách viết các chữ trong từ 对不起

đốiduì()

đúng; đối đáp, đối xử; cặp, đôi

bộ(thốn)

Dễ nhầm时 付

bất

không, chẳng

bộ(nhất)

Dễ nhầm下 还

khởi

dậy, bắt đầu, đứng lên

bộ(tẩu)

Dễ nhầm赶 超

Âm Hán-Việt của 对不起

đối bất khởi Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Âm Hán-Việt 'đối bất khởi' không dùng trong tiếng Việt hiện đại. Nghĩa gốc 'không thể đứng dậy đối diện' đã chuyển thành 'xin lỗi' trong tiếng Trung, còn tiếng Việt dùng từ thuần Việt 'xin lỗi'.

Cách ghép từ 对不起

đối + bất + khởiđối bất khởi

Câu chuyện hình thành từ 对不起

Chữ (đối) mang bộ thốn (寸) – đơn vị đo nhỏ bằng đốt ngón tay, gợi ý niệm về sự chính xác, vừa vặn. Nghĩa gốc của nó là “đúng”, “phù hợp”. Khi ta làm điều gì không đúng với người khác, chính là lúc ta thấy mình “không phải” với họ.

(bất) là phủ định rõ ràng: “không”. Còn (khởi) với bộ tẩu (走 – chạy, đi) lại mang hình ảnh vươn lên, trỗi dậy. Ghép lại, “đối bất khởi” vẽ ra một tình huống tinh tế: bạn đứng trước một người, nhưng không sao ngẩng mặt lên cho ngay ngắn, đúng đắn được. Tư thế ấy không “khởi” lên nổi vì lòng áy náy đè nặng.

Theo lối chiết tự dân gian, đây là cái cúi đầu không thể ngước lên của người mang nợ một lời giải thích. Bạn không thể “đối” diện một cách thẳng thắn, bởi sự chưa đúng đang ngăn bạn “khởi” lên tư thế quân tử. Lời xin lỗi nằm trọn trong khoảnh khắc lúng túng ấy.

Tiếng Việt không dùng “đối bất khởi” như một từ mượn, nhưng thật thú vị khi ta vẫn có cách nói “ngại quá, không ngóc đầu lên nổi” trong những phút xấu hổ. Cùng một logic hình thể, chỉ khác là người Việt chọn cách diễn đạt mộc mạc bằng hình ảnh đời thường, thay vì giữ nguyên âm Hán.

Cách ghi nhớ từ 对不起

Nhớ nghĩa: 'đối' là đối mặt, 'bất khởi' là không dậy nổi. Khi có lỗi, người ta không thể ngẩng mặt đối diện người khác, nên phải nói 'đối bất khởi' để xin lỗi. Nhớ cách viết: 对 có bộ 寸 (thốn) chỉ bàn tay, kết hợp với phần bên trái tượng trưng cho sự đối xứng. 不 là chữ phủ định cơ bản. 起 có bộ 走 (tẩu) chỉ sự di chuyển, kết hợp với 己 (kỷ) chỉ bản thân – ý chỉ tự mình đứng lên, bắt đầu chuyển động.

Ví dụ với từ 对不起

  • 对不起,我迟到了。

    Duìbuqǐ, wǒ chídào le.

    Xin lỗi, tôi đến muộn.

  • 真的对不起,我不是故意的。

    Zhēn de duìbuqǐ, wǒ bù shì gùyì de.

    Thực sự xin lỗi, tôi không cố ý.

  • 对不起,请问银行怎么走?

    Duìbuqǐ, qǐngwèn yínháng zěnme zǒu?

    Xin lỗi, cho hỏi ngân hàng đi thế nào ạ?

  • 他说对不起的时候很真诚。

    Tā shuō duìbuqǐ de shíhou hěn zhēnchéng.

    Lúc anh ấy nói xin lỗi rất chân thành.

  • 你应该对他说对不起。

    Nǐ yīnggāi duì tā shuō duìbuqǐ.

    Bạn nên nói xin lỗi với anh ấy.

  • 对不起,让你久等了。

    Duìbuqǐ, ràng nǐ jiǔ děng le.

    Xin lỗi, để bạn đợi lâu rồi.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License