lụclǜ(綠)
màu xanh lá cây
bộ纟(mịch)
Dễ nhầm缘 禄
绿色 (lǜsè) là một từ tiếng Trung thuộc HSK2, đọc âm Hán-Việt là "lục sắc", nghĩa tiếng Việt: màu xanh lá cây; xanh lá. Từ gồm 2 chữ: 绿 (lục) + 色 (sắc), tổng cộng 17 nét.
lụclǜ(綠)
màu xanh lá cây
bộ纟(mịch)
Dễ nhầm缘 禄
sắcsè
màu sắc; vẻ mặt; sắc đẹp
bộ色(sắc)
Dễ nhầm巴 邑
lục sắc — Không phải từ tiếng Việt
Âm Hán-Việt đọc được, nhưng không phải từ tiếng Việt đang dùng.
Âm Hán-Việt 'lục sắc' không phải là một từ tiếng Việt hiện đại. Tiếng Việt dùng 'màu xanh lá cây' hoặc 'xanh lá' để chỉ khái niệm này, không ghép hai yếu tố Hán-Việt lại với nhau.
绿 lục + 色 sắc → lục sắc
Để nhớ nghĩa: 'lục' (绿) trong Hán-Việt nghĩa là màu xanh lá cây, 'sắc' (色) là màu sắc, ghép lại là 'màu xanh lá cây'. Để nhớ cách viết: 绿 có bộ 纟 (mịch - sợi tơ), liên hệ đến việc nhuộm màu vải vóc thời xưa. Phần bên phải là chữ 录 (lục) gợi âm đọc. 色 là chữ tượng hình, theo lối chiết tự truyền thống mô tả dáng người đang quỳ, liên quan đến sắc mặt, vẻ ngoài.
我喜欢绿色的苹果。
Wǒ xǐhuān lǜsè de píngguǒ.
Tôi thích táo xanh.
这件绿色的衣服很好看。
Zhè jiàn lǜsè de yīfu hěn hǎokàn.
Chiếc áo màu xanh lá cây này rất đẹp.
春天来了,树叶变成了绿色。
Chūntiān lái le, shùyè biàn chéng le lǜsè.
Mùa xuân đến rồi, lá cây chuyển thành màu xanh.
请给我一支绿色的笔。
Qǐng gěi wǒ yī zhī lǜsè de bǐ.
Làm ơn đưa cho tôi một cây bút màu xanh lá.
绿色是自然的颜色。
Lǜsè shì zìrán de yánsè.
Màu xanh lá cây là màu sắc của thiên nhiên.
他不喜欢绿色的帽子。
Tā bù xǐhuān lǜsè de màozi.
Anh ấy không thích mũ màu xanh lá.
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License