牛奶niúnǎingưu nãi

牛奶 (niúnǎi) là một từ tiếng Trung thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "ngưu nãi", nghĩa tiếng Việt: sữa bò; sữa. Từ gồm 2 chữ: 牛 (ngưu) + 奶 (nãi), tổng cộng 9 nét.

Nghĩa của từ 牛奶

danh từ

  1. 1sữa bò
  2. 2sữa

Cách viết các chữ trong từ 牛奶

ngưuNiú

trâu, bò

bộ(ngưu)

Dễ nhầm午 生

nãinǎi

sữa; bà nội

bộ(nữ)

Dễ nhầm仍 扔

Âm Hán-Việt của 牛奶

ngưu nãi Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'ngưu nãi' là từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa hoàn toàn giống với tiếng Trung là sữa bò.

Lượng từ dùng với 牛奶

  • píngchai
  • bēicốc / ly
  • hộp

Cách ghép từ 牛奶

ngưu + nãingưu nãi

Câu chuyện hình thành từ 牛奶

Chữ là hình ảnh cách điệu của một chiếc đầu trâu với cặp sừng cong đặc trưng. Trong tiếng Hán, chữ này chỉ chung cả trâu lẫn bò, nhưng khi đứng cạnh – chữ mang bộ nữ (女) chỉ người phụ nữ, lại có nghĩa là sữa – thì tổ hợp này đặc tả một thứ sữa đến từ loài gia súc quen thuộc nhất.

Sự kết hợp thật trực diện: con vật cho sữa và chính dòng sữa ấy. Không cần ẩn dụ cầu kỳ, người xưa chỉ việc đặt hai chữ cạnh nhau để gọi tên thức uống bổ dưỡng vắt ra từ bầu vú bò. Đây là lối tạo từ ghép rất thực dụng trong tiếng Hán, biến hai khái niệm cụ thể thành một danh từ mới.

Điều thú vị nằm ở chỗ âm Hán-Việt ngưu nãi hoàn toàn xa lạ với tai người Việt hiện đại. Dù hiểu rõ nghĩa từng chữ, chúng ta vẫn gọi thẳng là sữa bò hoặc đơn giản là sữa. Từ ghép gốc Hán này chưa từng bén rễ trong đời sống, có lẽ bởi người Việt đã có sẵn một hệ thống từ thuần Việt rất mạnh cho những thực phẩm thiết yếu hàng ngày.

Nhìn sang cách người Trung Quốc dùng 牛奶 để chỉ sữa nói chung, ta thấy một nét văn hóa thú vị: với họ, sữa bò phổ biến đến mức trở thành đại diện mặc định cho mọi loại sữa động vật. Còn ở Việt Nam, tiếng sữa đứng một mình cũng đủ sức gợi ra hình ảnh hộp sữa quen thuộc trong tủ lạnh mỗi nhà.

Cách ghi nhớ từ 牛奶

Để nhớ nghĩa: 'ngưu' là trâu bò, 'nãi' là sữa, ghép lại là sữa bò – rất trực quan. Để nhớ cách viết: 牛 là chữ tượng hình con bò với hai sừng, thuộc bộ Ngưu (牛). 奶 có bộ Nữ (女) chỉ phụ nữ, bên phải là 乃 (nãi) mượn âm – liên tưởng phụ nữ cho con bú sữa.

Ví dụ với từ 牛奶

  • 我每天早上喝牛奶。

    Wǒ měitiān zǎoshang hē niúnǎi.

    Sáng nào tôi cũng uống sữa bò.

  • 这杯牛奶很新鲜。

    Zhè bēi niúnǎi hěn xīnxiān.

    Cốc sữa bò này rất tươi.

  • 你要不要喝牛奶?

    Nǐ yào bù yào hē niúnǎi?

    Bạn có muốn uống sữa bò không?

  • 牛奶对身体好。

    Niúnǎi duì shēntǐ hǎo.

    Sữa bò tốt cho cơ thể.

  • 妈妈去超市买牛奶了。

    Māma qù chāoshì mǎi niúnǎi le.

    Mẹ đi siêu thị mua sữa bò rồi.

  • 我不喜欢喝热牛奶。

    Wǒ bù xǐhuan hē rè niúnǎi.

    Tôi không thích uống sữa bò nóng.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License