爱 (ài) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "ái", nghĩa tiếng Việt: yêu; thích; tình yêu. Chữ 爱 có 10 nét, thuộc bộ 爪.
Nghĩa của từ 爱
động từ
- 1yêu
- 2thích
- 3tình yêu
Cách viết chữ 爱
Âm Hán-Việt của 爱
ái — Trùng khớp
Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.
Âm Hán-Việt 'ái' và nghĩa 'yêu, thương' trùng khớp với từ 'ái' trong tiếng Việt (như trong 'ái quốc', 'ái tình'), dù ít dùng độc lập.
Câu chuyện hình thành từ 爱
Chữ ái (爱) giản thể ngày nay đã lược đi phần giữa vốn là chữ tâm (心 – trái tim) trong phồn thể 愛. Dù vậy, bộ trảo (爪 – móng vuốt) vẫn còn ở phía trên, gợi hình ảnh một bàn tay nắm lấy, che chở. Người xưa hình dung tình yêu là thứ tình cảm khiến ta muốn giữ lấy, bảo vệ đối phương bằng cả trái tim mình.
Bên dưới bộ trảo trong chữ phồn thể là tâm nằm giữa, được bao bọc bởi nét vẽ của sự chậm rãi, điềm đạm. Toàn bộ cấu trúc như nói rằng: yêu là dùng cả tấm lòng để ôm ấp, nâng niu. Dạng giản thể tuy rút gọn nhưng vẫn giữ được cái hồn của sự che chở ấy.
Trong tiếng Việt, ái xuất hiện trang trọng trong các từ như ái quốc, ái tình, mang sắc thái sâu nặng và cổ kính hơn so với “yêu” thuần Việt. Đây là trường hợp hiếm mà âm Hán-Việt và nghĩa gốc gần như trùng khít hoàn toàn với từ đang dùng, không bị lệch nghĩa hay thu hẹp phạm vi như nhiều từ khác.
Cách ghi nhớ từ 爱
Âm Hán-Việt 'ái' giống hệt từ 'ái' trong tiếng Việt, dễ nhớ nghĩa 'yêu'. Về cách viết, chữ 爱 (ái) thuộc bộ 爪 (trảo, móng vuốt), nhưng theo lối chiết tự truyền thống, phần trên giống hình bàn tay che chở, phần giữa là 冖 (mịch, trùm lên) và phần dưới là 夂 (tuy, đi chậm), gợi tả hành động ôm ấp, che chở cho người mình yêu thương.
Ví dụ với từ 爱
我爱你。
Wǒ ài nǐ.
Anh yêu em.
妈妈爱孩子。
Māma ài háizi.
Mẹ yêu con.
你爱吃什么水果?
Nǐ ài chī shénme shuǐguǒ?
Bạn thích ăn trái cây gì?
他不爱说话。
Tā bù ài shuōhuà.
Anh ấy không thích nói chuyện.
我们爱中国。
Wǒmen ài Zhōngguó.
Chúng tôi yêu Trung Quốc.
你爱不爱我?
Nǐ ài bù ài wǒ?
Bạn có yêu tôi không?
Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License
