xiǎngtưởng

想 (xiǎng) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "tưởng", nghĩa tiếng Việt: muốn; nghĩ; nhớ. Chữ 想 có 13 nét, thuộc bộ 心.

Nghĩa của từ 想

động từ

  1. 1muốn
  2. 2nghĩ
  3. 3nhớ

Cách viết chữ 想

tưởngxiǎng

nghĩ, suy nghĩ; nhớ, mong

bộ(tâm)

Dễ nhầm相 思

Âm Hán-Việt của

tưởng Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Âm Hán-Việt 'tưởng' trong tiếng Việt hiện đại chủ yếu mang nghĩa 'cho rằng, ngỡ là' (tưởng rằng, tưởng nhầm), trong khi từ gốc Hán '想' có nghĩa rộng hơn là 'muốn, nghĩ, nhớ'. Nghĩa đã thu hẹp và lệch so với tiếng Trung.

Câu chuyện hình thành từ 想

Chữ 想 mang bộ (tâm) – trái tim, cơ quan mà người xưa tin là nơi cư trú của suy nghĩ và cảm xúc. Phần trên của chữ là “tương” (相), vừa góp âm đọc vừa gợi ý về sự quan sát, xem xét. Khi mắt nhìn (mộc 木 + mục 目 trong 相) và lòng cảm nhận (tâm 心) cùng vận động, đó chính là lúc con người ta đang nghĩ.

Từ một hành động nội tâm đơn thuần là suy nghĩ, 想 mở rộng ra thành những trạng thái tinh thần cụ thể hơn. Nghĩ về ai đó quá nhiều sinh ra nhớ. Nghĩ về một viễn cảnh chưa xảy ra và mong nó thành hiện thực thì sinh ra muốn. Và khi suy nghĩ đã chín, ta đi đến một phán đoán, đó là cho rằng. Tất cả các nét nghĩa tưởng như rời rạc ấy thực ra đều xoay quanh một lõi chung: hoạt động của tâm trí.

Trong tiếng Việt, “tưởng” đã đi một con đường hẹp hơn. Ta dùng “tưởng” khi muốn nói về một niềm tin chưa chắc đúng, một sự ngỡ ngàng kiểu “tưởng thế mà không phải thế”. Cái nghĩa “nhớ” và “muốn” gần như đã rơi rụng, chỉ còn sót lại trong một vài từ Hán-Việt trang trọng như “tưởng niệm” hay “mộng tưởng”. Đây là một trường hợp thú vị khi từ gốc mang nghĩa rất rộng, nhưng từ mượn trong tiếng Việt lại chọn một ngách nghĩa rất riêng để neo lại.

Cách ghi nhớ từ 想

Để nhớ nghĩa: '想' (xiǎng) bao gồm cả 'muốn', 'nghĩ' và 'nhớ'. Hãy liên tưởng đến một câu thần chú: 'Muốn làm gì, Nghĩ thế nào, Nhớ ai đó' – tất cả đều dùng '想'. Cảnh báo: đừng nhầm với 'tưởng' trong tiếng Việt, vốn chỉ mang nghĩa 'ngỡ là, cho rằng'.
Để nhớ cách viết: Chữ '想' gồm ba phần: phía trên là '相' (tương, liên quan đến xem xét, quan sát), phía dưới là bộ '心' (tâm, trái tim, tấm lòng). Suy nghĩ, mong nhớ đều xuất phát từ trái tim và sự quan sát. Bộ '心' nằm dưới cùng chính là chìa khóa cho mọi nghĩa của từ này.

Ví dụ với từ 想

  • 你想喝水吗?

    Nǐ xiǎng hē shuǐ ma?

    Bạn có muốn uống nước không?

  • 我想去中国旅游。

    Wǒ xiǎng qù Zhōngguó lǚyóu.

    Tôi muốn đi du lịch Trung Quốc.

  • 让我想一想。

    Ràng wǒ xiǎng yī xiǎng.

    Để tôi nghĩ một chút.

  • 你怎么想?

    Nǐ zěnme xiǎng?

    Bạn nghĩ thế nào?

  • 我很想我的家人。

    Wǒ hěn xiǎng wǒ de jiārén.

    Tôi rất nhớ gia đình mình.

  • 我想他今天不会来了。

    Wǒ xiǎng tā jīntiān bù huì lái le.

    Tôi nghĩ hôm nay anh ấy sẽ không đến đâu.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License