hòa

phồn thể:

和 (hé) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "hòa", nghĩa tiếng Việt: và; cùng với; hòa hợp. Chữ 和 có 8 nét, thuộc bộ 口.

Nghĩa của từ 和

giới từ · liên từ

  1. 1
  2. 2cùng với
  3. 3hòa hợp

Cách viết chữ 和

hòa()

và, cùng; hòa hợp

bộ(khẩu)

Dễ nhầm种 利

Âm Hán-Việt của

hòa Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'hòa' trùng với từ tiếng Việt 'hòa' (hòa bình, hòa hợp), nghĩa gốc giống nhau.

Câu chuyện hình thành từ 和

Chữ hoà 和 mang trong mình một hình ảnh rất cụ thể về sự hài hoà. Bên phải là bộ khẩu 口 – cái miệng, tượng trưng cho lời nói, âm thanh. Bên trái là chữ hoà 禾, vốn chỉ cây lúa đang trĩu hạt, ở đây vừa góp âm đọc vừa gợi đến sự no đủ, êm ấm.

Ghép hai phần này lại, người xưa như muốn vẽ nên một khung cảnh: lời nói hoà cùng lời nói, như những bông lúa chín ngả vào nhau trong gió, tạo nên một khúc nhạc êm tai. Từ ý niệm về âm thanh hài hoà, chữ mở rộng ra để chỉ mọi trạng thái dung hợp, không xung đột – đó chính là sự hoà hợp, hoà bình.

Từ một động tác “cùng cất tiếng hát”, chữ hoà dần mang thêm chức năng ngữ pháp, trở thành từ nối “và, cùng với”. Đây là một bước chuyển nghĩa tự nhiên: khi hai sự vật cùng hiện diện một cách hoà thuận, không tách biệt, chúng “hoà” vào nhau.

Với tiếng Việt, âm Hán-Việt “hoà” đi thẳng vào đời sống với nghĩa gốc tốt đẹp nhất của nó. Ta nói hoà bình, hoà thuận, hoà nhã – tất cả đều xoay quanh cái lõi “không xung khắc” mà chữ đã gói ghém từ hình ảnh lúa và lời.

Cách ghi nhớ từ 和

Chữ 和 gồm bộ 口 (khẩu, cái miệng) bên trái và chữ 禾 (hòa, cây lúa) bên phải. Bộ 口 gợi ý sự hòa hợp trong lời nói, giao tiếp. Chữ 禾 vừa góp âm 'hòa' vừa liên tưởng đến hình ảnh cây lúa trĩu hạt, biểu trưng cho sự no đủ, hài hòa. Ghép lại: muốn hòa hợp thì cần lời nói (口) êm dịu như ngọn lúa (禾).

Ví dụ với từ 和

  • 我喜欢茶和咖啡。

    Wǒ xǐhuān chá hé kāfēi.

    Tôi thích trà và cà phê.

  • 他和我是好朋友。

    Tā hé wǒ shì hǎo péngyou.

    Anh ấy và tôi là bạn tốt.

  • 你和他一起去吗?

    Nǐ hé tā yīqǐ qù ma?

    Bạn và anh ấy cùng đi không?

  • 北京和上海都是大城市。

    Běijīng hé Shànghǎi dōu shì dà chéngshì.

    Bắc Kinh và Thượng Hải đều là thành phố lớn.

  • 我和妈妈打电话。

    Wǒ hé māma dǎ diànhuà.

    Tôi và mẹ gọi điện thoại.

  • 请把书和笔给我。

    Qǐng bǎ shū hé bǐ gěi wǒ.

    Làm ơn đưa sách và bút cho tôi.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License