bànbán

半 (bàn) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "bán", nghĩa tiếng Việt: một nửa, nửa; rưỡi (sau số từ). Chữ 半 có 5 nét, thuộc bộ 十.

Nghĩa của từ 半

  1. 1(số từ) một nửa, nửa
  2. 2(phó từ) rưỡi (sau số từ)

Cách viết chữ 半

bánbàn

một nửa, nửa

bộ(thập)

Dễ nhầm伴 判

Âm Hán-Việt của

bán Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'bán' và nghĩa 'một nửa' trùng khớp với từ 'bán' trong tiếng Việt (bán nguyệt, bán kính), là từ đang dùng, nghĩa giống nhau.

Câu chuyện hình thành từ 半

Chữ có hình dạng rất cân đối: một nét sổ thẳng chia đôi hai nét ngang ngắn phía trên và phía dưới. Theo lối chiết tự truyền thống, người xưa hình dung đây là hình ảnh một con dao cắt ngang một vật thể, tách nó thành hai phần bằng nhau. Bộ thập (十) mà chữ này mang không đóng vai trò chỉ ý trực tiếp, mà là kết quả của quá trình đơn giản hóa nét chữ qua các thời kỳ.

Từ hình ảnh chia đôi ấy, mang nghĩa gốc là “một nửa” – trạng thái không trọn vẹn, không toàn phần. Trong tiếng Trung hiện đại, nó xuất hiện ở khắp nơi: nửa giờ, nửa đường, nửa tin nửa ngờ. Cái hay của chữ này nằm ở chỗ nó không chỉ là một con số, mà còn gợi lên cảm giác về sự dang dở, về một cái gì đó còn bỏ ngỏ.

Với người Việt học tiếng Trung, là một trường hợp đồng âm thú vị nhưng dễ gây lúng túng. Âm Hán-Việt bán khi đọc lên lập tức gợi nghĩa “bán hàng” trong tiếng Việt. Nhưng chữ này lại chẳng liên quan gì đến mua bán – nó chỉ đơn thuần là “một nửa”. Sự lệch nghĩa này buộc người học phải tách bạch hai tầng: âm đọc quen thuộc và nghĩa gốc hoàn toàn xa lạ.

Cách ghi nhớ từ 半

Để nhớ nghĩa: 'bán' trong tiếng Việt có nghĩa là một nửa, giống hệt nghĩa của từ này. Để nhớ cách viết: chữ 半 gồm bộ 十 (thập, số mười) ở trên và phần dưới giống như hai nét ngang chia đôi một vật. Theo lối chiết tự truyền thống, chữ này tượng hình con dao cắt đôi một con bò, biểu thị sự chia đôi.

Ví dụ với từ 半

  • 我吃了一半苹果。

    Wǒ chīle yí bàn píngguǒ.

    Tôi đã ăn một nửa quả táo.

  • 现在七点半了。

    Xiànzài qī diǎn bàn le.

    Bây giờ là bảy giờ rưỡi rồi.

  • 他半信半疑。

    Tā bàn xìn bàn yí.

    Anh ấy nửa tin nửa ngờ.

  • 请给我半杯水。

    Qǐng gěi wǒ bàn bēi shuǐ.

    Làm ơn cho tôi nửa cốc nước.

  • 这个苹果坏了一半。

    Zhège píngguǒ huàile yí bàn.

    Quả táo này hỏng một nửa rồi.

  • 他半懂不懂。

    Tā bàn dǒng bù dǒng.

    Anh ấy nửa hiểu nửa không.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License