lěnglãnh

冷 (lěng) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "lãnh", nghĩa tiếng Việt: lạnh; lạnh lẽo. Chữ 冷 có 7 nét, thuộc bộ 冫.

Nghĩa của từ 冷

tính từ

  1. 1lạnh
  2. 2lạnh lẽo

Cách viết chữ 冷

lãnhlěng

lạnh, lạnh lẽo

bộ(băng)

Dễ nhầm泠 令

Âm Hán-Việt của

lãnh Trùng khớp

Âm Hán-Việt là một từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa giống nhau.

Âm Hán-Việt 'lãnh' là từ tiếng Việt đang dùng, nghĩa 'lạnh' giống hệt với tiếng Trung. Đây là từ đồng nghĩa hoàn toàn.

Câu chuyện hình thành từ 冷

Bên trái chữ là bộ băng (冫) – hình ảnh những tảng băng, gợi cái rét buốt thấu xương. Bên phải là chữ lệnh (令) vừa góp âm đọc vừa mang ý “ra lệnh, khiến cho”. Ghép lại, chữ lãnh vẽ ra một thứ lạnh không tự nhiên mà có – như thể trời đất đang ra lệnh cho cái rét tràn về.

Người xưa không chỉ thấy lạnh là một cảm giác, mà còn xem nó như một thế lực biết sai khiến. Khi gió bấc nổi lên, vạn vật co ro – ấy là lúc “lệnh lạnh” được ban xuống. Cách tạo chữ này khiến lãnh mang sắc thái mạnh hơn hẳn những từ chỉ lạnh thông thường: nó là cái lạnh có chủ ý, cái lạnh của quyền uy thiên nhiên.

Trong tiếng Việt, lãnh đi thẳng vào từ Hán-Việt mà không cần phiên dịch. Nhưng điều thú vị là người Việt ít nói “trời lãnh” như người Trung nói 天冷, mà dùng lạnh thuần Việt thay thế. Lãnh chỉ còn sống trong những tổ hợp trang trọng: lãnh đạm là cái lạnh của thái độ, lãnh cảm là cái lạnh của xúc cảm – đều là những thứ lạnh từ bên trong toả ra, rất hợp với cái chất “ra lệnh” ẩn trong con chữ.

Từ một chữ tượng hình đơn độc, lãnh đã đi một hành trình kỳ lạ: từ cái rét ngoài da trong tiếng Hán cổ, thành cái lạnh trong lòng trong tiếng Việt hiện đại. Nó không còn đứng một mình, nhưng mỗi lần xuất hiện trong từ ghép, vẫn mang theo hơi thở của băng và tiếng vọng của một mệnh lệnh vô hình.

Cách ghi nhớ từ 冷

Để nhớ nghĩa: 'Lãnh' trong tiếng Việt có nghĩa là lạnh, giống hệt nghĩa của từ này. Để nhớ cách viết: Chữ 冷 gồm bộ 冫 (băng) bên trái, là bộ chỉ nước đá, sự lạnh giá, liên quan trực tiếp đến nghĩa 'lạnh'. Bên phải là chữ 令 (lệnh) góp phần gợi âm 'lěng'. Nhìn bộ băng là liên tưởng ngay đến cái lạnh.

Ví dụ với từ 冷

  • 今天很冷。

    Jīntiān hěn lěng.

    Hôm nay rất lạnh.

  • 你冷不冷?

    Nǐ lěng bù lěng?

    Bạn có lạnh không?

  • 请给我一杯冷水。

    Qǐng gěi wǒ yī bēi lěng shuǐ.

    Vui lòng cho tôi một cốc nước lạnh.

  • 冬天天气很冷。

    Dōngtiān tiānqì hěn lěng.

    Thời tiết mùa đông rất lạnh.

  • 她的手很冷。

    Tā de shǒu hěn lěng.

    Tay cô ấy rất lạnh.

  • 我不喜欢冷天。

    Wǒ bù xǐhuān lěng tiān.

    Tôi không thích trời lạnh.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License