huìhội

phồn thể:

会 (huì) là một chữ Hán thuộc HSK1, đọc âm Hán-Việt là "hội", nghĩa tiếng Việt: biết (làm gì); có thể; sẽ; họp; cuộc họp. Chữ 会 có 6 nét, thuộc bộ 人.

Nghĩa của từ 会

động từ

  1. 1biết (làm gì)
  2. 2có thể
  3. 3sẽ
  4. 4họp
  5. 5cuộc họp

Cách viết chữ 会

hộihuì()

họp, gặp gỡ; biết, có thể

bộ(nhân)

Dễ nhầm合 令

Âm Hán-Việt của

hội Lệch nghĩa

Là từ tiếng Việt đang dùng, nhưng nghĩa đã lệch đi.

Âm Hán-Việt 'hội' trong tiếng Việt chủ yếu mang nghĩa 'cuộc họp, tụ tập' (hội nghị, hội họp), trong khi từ 'huì' trong tiếng Trung còn có nghĩa chính là 'biết, có thể' (một kỹ năng) và 'sẽ' (tương lai), đây là các nghĩa không có trong từ 'hội' thuần Việt.

Câu chuyện hình thành từ 会

Chữ (hội) giản thể ngày nay là dạng rút gọn của phồn thể . Phần trên là bộ (nhân) – hình ảnh con người, phần dưới theo lối chiết tự dân gian thường được giải thích như một cái miệng hoặc lời nói. Ghép lại, đó là cảnh người ta gặp nhau, trò chuyện, cùng bàn bạc. Từ hình ảnh tụ họp ấy, nghĩa "họp, cuộc họp" ra đời – và đây cũng chính là nghĩa mà âm Hán-Việt hội còn giữ rất rõ trong tiếng Việt: hội nghị, hội thảo, đại hội.

Nhưng con đường nghĩa của chữ này không dừng ở chỗ đông người. Khi người ta gặp gỡ, trao đổi, họ hiểu nhau hơn, nắm bắt được điều người kia nói. Từ đó, trượt dần sang nghĩa "hiểu, biết". Một người "hội" được việc gì tức là người đó biết làm việc ấy, có khả năng thực hiện nó. Đây mới là nghĩa chính trong tiếng Trung hiện đại: 我会说中文 (tôi biết nói tiếng Trung).

Điểm thú vị nằm ở chỗ người Việt mình mượn âm hội nhưng chỉ mượn đúng nghĩa đầu tiên – tụ tập, gặp gỡ. Còn nghĩa "biết, có thể" thì hoàn toàn vắng bóng. Khi một bạn Việt nói "tôi hội nói tiếng Trung", câu đó thành vô nghĩa. Đây là một trường hợp chuyển nghĩa lệch pha điển hình: cùng một âm đọc, nhưng tiếng Việt giữ lại nghĩa gốc cổ, còn tiếng Trung đã phát triển thêm một tầng nghĩa trừu tượng hơn mà ta không mang về.

Cách ghi nhớ từ 会

Để nhớ nghĩa 'biết làm gì', hãy liên tưởng đến việc bạn phải 'hội' tụ đủ kiến thức và kỹ năng thì mới 'biết' làm. Về cách viết, chữ 会 gồm bộ 人 (nhân, người) ở trên và phần dưới là 云 (vân, mây). Theo lối chiết tự truyền thống, hình ảnh 'người' (人) nói năng như 'mây' (云) bay gợi ý sự tụ họp, gặp gỡ để bàn bạc, trao đổi.

Ví dụ với từ 会

  • 我会说汉语。

    Wǒ huì shuō Hànyǔ.

    Tôi biết nói tiếng Trung.

  • 他不会游泳。

    Tā bù huì yóuyǒng.

    Anh ấy không biết bơi.

  • 明天会下雨吗?

    Míngtiān huì xià yǔ ma?

    Ngày mai trời sẽ mưa không?

  • 我们下午三点开会。

    Wǒmen xiàwǔ sān diǎn kāihuì.

    Chúng tôi họp lúc ba giờ chiều.

  • 你会来我的生日聚会吗?

    Nǐ huì lái wǒ de shēngrì jùhuì ma?

    Bạn sẽ đến buổi tiệc sinh nhật của tôi chứ?

  • 她学会了做饭。

    Tā xuéhuì le zuòfàn.

    Cô ấy đã học được cách nấu ăn.

Dữ liệu nét: Make Me A Hanzi / Arphic Technology — Arphic Public License